Những điều có thể bạn chưa biết về thằn lằn

Theo vườn thú San Diego, thằn lằn là loài bò sát có vảy được phân bố rộng rãi với khoảng hơn 4.675 loài khác nhau. Tuy nhiên, một số nguồn thông tin khác thì có khoảng 6.000 loài thằn lằn khác nhau, trong đó phần lớn là loài thằn lằn có bốn chân, số khác có hai chân và số còn lại không có chân. Hơn nữa, thằn lằn còn có mào, sừng hoặc cánh và hầu hết, thằn lằn thường mang những màu sắc sặc sỡ.

Một con thằn lằn xanh xuất hiện khi Will Jenkins đang nghỉ ngơ/ thư giãn cùng gia đình ở Costa Rica. Jenkins đã nhanh chóng chụp lại bức ảnh nàyMột con thằn lằn xanh xuất hiện khi Will Jenkins đang nghỉ ngơ/ thư giãn cùng gia đình ở Costa Rica. Jenkins đã nhanh chóng chụp lại bức ảnh này. Nguồn ảnh: Will Jenkins / Wildlife Photographer of the Year 2014

Kích thước

Nhìn chung, thằn lằn có hình dạng đầu nhỏ, thân dài và đuôi dài. Có rất nhiều loài thằn lằn khác nhau, vì vậy chúng thường đa dạng về kích cỡ. Loài thằn lằn lớn nhất có tên gọi là Rồng Komodo, được tìm thấy ở đảo Komodo, Rinca, Flores, Gili Motang và Padar. Rồng Komodo có chiều dài tối đa là 3 mét và nặng tới 80kg. Loài thằn lằn nhỏ nhất là con tắc kè lùn, chỉ dài khoảng 1,6cm và nặng 120mg.

Môi trường sống

Thằn lằn được tìm thấy ở khắp trên thế giới, gần như trong mọi địa hình. Một số sống ở trên cây, số còn lại sống trong các thảm thực vật trên mặt đất, trong khi số khác lại thích sống trên những mỏm đá ở sa mạc. Ví dụ, loài thằn lằn Texas được tìm thấy ở những nơi có khí hậu ấm áp cùng với thảm thực vật nhỏ như ở phía Nam Bắc Mỹ. Trái lại, thằn lằn hàng rào phía Bắc (northern fence lizard) lại thích sống ở khu rừng thông mát mẻ phía Bắc Bắc Mỹ.

Một con thằn lằn xanh xuất hiện khi Will Jenkins đang nghỉ ngơ/ thư giãn cùng gia đình ở Costa Rica. Jenkins đã nhanh chóng chụp lại bức ảnh nàyMột con thằn lằn xanh xuất hiện khi Will Jenkins đang nghỉ ngơ/ thư giãn cùng gia đình ở Costa Rica. Jenkins đã nhanh chóng chụp lại bức ảnh này. Nguồn ảnh: Will Jenkins / Wildlife Photographer of the Year 2014 Kích thước Nhìn chung, thằn lằn thường có hình dạng đầu nhỏ, thân và đuôi dài. Có rất nhiều loài thằn lằn khác nhau, vì vậy chúng đa dạng về kích cỡ. Loài thằn lằn lớn nhất có tên gọi là Rồng Komodo, được tìm thấy ở đảo Komodo, Rinca, Flores, Gili Motang và Padar. Rồng Komodo có chiều dài tối đa là 3 mét và nặng tới 80kg. Con thằn lằn nhỏ nhất là con tắc kè lùn, chỉ dài khoảng 1,6cm và nặng 120mg. Môi trường sống Thằn lằn được tìm thấy trên khắp thế giới, gần như trong mọi địa hình đều có. Một số sống trên cây, số còn lại sống trong thảm thực vật trên mặt đất, trong khi số khác lại thích sống ở trong đá trên những sa mạc. Ví dụ, con thằn lằn Texas được tìm thấy ở những nơi có khí hậu ấm áp cùng với thảm thực vật nhỏ như ở phía Nam Bắc Mỹ. Trái lại, thằn lằn hàng rào ở phía Bắc (northern fence lizard) lại thịc sống ở khu rừng thông mát mẻ ở phía Bắc Bắc Mỹ. 1Rồng Komodo rồng có lưỡi dài được chẽ làm hai được sử dụng để ngửi và thưởng thức thứ ăn.Rồng Komodo rồng có lưỡi dài được chẽ làm hai được sử dụng để ngửi và thưởng thức thứ ăn. Nguồn ảnh: Sergey Uryadnikov / Shutterstock.

Thói quen

Hầu hết, loài thằn lằn thường hoạt động vào ban ngày. Thằn lằn là loài động vật máu lạnh, vì vậy chúng dựa vào môi trường sống để làm ấm cơ thể. Sử dụng ánh nắng từ mặt trời và hoạt động để làm tăng nhiệt độ của cơ thể, tia nắng mặt trời cung cấp vitamin D cho thằn lằn. Thời gian ban ngày chúng dành thời gian phơi mình trên những mỏm đá để tắm nắng, săn mồi hoặc tìm kiếm thức ăn theo cách riêng của chúng.

Theo nghiên cứu từ trường Đại học California, một số loài thằn lằn sống theo bầy đàn, trong khi những loài khác có thể dễ dàng sống cùng với hàng tá các loài thằn lằn khác nhau. Khác với những loài giao phối khác, hầu hết thằn lằn không phải là động vật xã hội. Có một số trường hợp ngoại lệ, ví dụ như thằn lằn sa mạc đêm sống theo bầy đàn.

Da vảy của thằn lằn không tăng theo số tuổi của động vật. Hầu hết, thằn lằn lột da hoặc thay da theo từng mảng lớn. Thằn lằn cũng có khả năng tự cắt bỏ phần đuôi của mình khi bị một loài động vật ăn thịt vồ lấy nó.

Thức ăn

Nhiều loài thằn lằn thích ăn thịt, nghĩa là chúng chỉ ăn thịt. Thức ăn điển hình của loài thằn lằn này là kiến, nhện, mối, ve sầu, động vật nhỏ có vú và thậm chí là cả những con thằn lằn khác. Thằn lằn Caiman còn ăn những động vật có vỏ như ốc chẳng hạn.

Một số loài thằn lằn khác lại ăn tạp, nghĩa là chúng ăn cả thịt và rau. Một ví dụ về loài thằn lằn ăn tạp là thằn lằn gai Clark. Những con thằn lằn này rất thích ăn hoa quả, lá cây và rau.

Còn lại là loài thằn lằn ăn cỏ, nghĩa là chúng chỉ ăn thực vật. Loài thằn lằn biển iguanasống ở quần đảo Galapagos thích ăn tảo biển. Kỳ nhông Iguana và thằn lằn đuôi gai agamids cũng thuộc loài thằn lằn ăn thực vật.

Giao phối và sinh sản

Theo trang National Geographic, thằn lằn là loài động vật bò sát đẻ trứng và chúng có thể sinh sản đơn tính (hay còn gọi là trinh sản) nghĩa là chúng hoàn toàn có thể mang thai và tự thụ tinh cho trứng của mình mà không cần tinh trùng của con đực. Các nhà khoa học vẫn đang đi tìm câu trả lời cho hiện tượng kỳ lạ này. Tuy nhiên, khi gặp con đực, thằn lằn cái vẫn có thể “mang bầu” và sinh sản bình thường. Thằn lằn có mào thường đẻ từ 8 đến 23 quả trứng với thời gian mang thai có thể kéo dài tới 12 tháng.

Hầu hết, những con thằn lằn con từ lúc sinh ra đều có thể tự túc làm mọi thứ như đi, chạy và ăn. Thời gian trưởng thành của thằn lằn là từ 18 tháng đến 7 năm, tùy thuộc vào từng loài. Đặc biệt, một số loài thằn lằn có thể sống đến 50 năm.

Một con thằn lằn xanh xuất hiện khi Will Jenkins đang nghỉ ngơ/ thư giãn cùng gia đình ở Costa Rica. Jenkins đã nhanh chóng chụp lại bức ảnh nàyMột con thằn lằn xanh xuất hiện khi Will Jenkins đang nghỉ ngơ/ thư giãn cùng gia đình ở Costa Rica. Jenkins đã nhanh chóng chụp lại bức ảnh này. Nguồn ảnh: Will Jenkins / Wildlife Photographer of the Year 2014 Kích thước Nhìn chung, thằn lằn thường có hình dạng đầu nhỏ, thân và đuôi dài. Có rất nhiều loài thằn lằn khác nhau, vì vậy chúng đa dạng về kích cỡ. Loài thằn lằn lớn nhất có tên gọi là Rồng Komodo, được tìm thấy ở đảo Komodo, Rinca, Flores, Gili Motang và Padar. Rồng Komodo có chiều dài tối đa là 3 mét và nặng tới 80kg. Con thằn lằn nhỏ nhất là con tắc kè lùn, chỉ dài khoảng 1,6cm và nặng 120mg. Môi trường sống Thằn lằn được tìm thấy trên khắp thế giới, gần như trong mọi địa hình đều có. Một số sống trên cây, số còn lại sống trong thảm thực vật trên mặt đất, trong khi số khác lại thích sống ở trong đá trên những sa mạc. Ví dụ, con thằn lằn Texas được tìm thấy ở những nơi có khí hậu ấm áp cùng với thảm thực vật nhỏ như ở phía Nam Bắc Mỹ. Trái lại, thằn lằn hàng rào ở phía Bắc (northern fence lizard) lại thịc sống ở khu rừng thông mát mẻ ở phía Bắc Bắc Mỹ. 1Rồng Komodo rồng có lưỡi dài được chẽ làm hai được sử dụng để ngửi và thưởng thức thứ ăn.Rồng Komodo rồng có lưỡi dài được chẽ làm hai được sử dụng để ngửi và thưởng thức thứ ăn. Nguồn ảnh: Sergey Uryadnikov / Shutterstock Thói quen Hầu hết loài thằn lằn thường hoạt động vào ban ngày. Thằn lằn là loài động vật máu lạnh, vì vậy chúng dựa vào môi trường sống của chúng để làm ấm cơ thể. Khi chúng sử dụng nhiệt/ ánh nắng từ mặt trời để làm tăng nhiệt độ của cơ thể và hoạt động để làm nóng cơ thể. Tia nắng mặt trời cung cấp vitamin D cho thằn lằn. Thời gian ban ngày chúng dành thời gian nằm trên những mỏm đá để tắm nắng, săn mồi hoặc tìm kiếm thức ăn theo cách riêng của họ. Theo nghiên cứu từ trường Đại học California, một số loài thằn lằn sống theo bày đàn, trong khi những loài khác có thể dễ dàng sống cùng với hàng tá các loài thằn lằn khác nhau. Khác với những loài giao phối khác, hầu hết thằn lằn không phải là loài động vật xã hội. Có một số trường hợp ngoại lệ. Ví dụ, thằn lằn sa mạc đêm sống theo bày đàn. Da vảy của thằn lằn không tăng theo số tuổi của động vật. Hầu hết thằn lằn lột da hoặc thay da theo từng mảng lớn. Thằn lằn cũng có khả năng tự cắt bỏ phần đuôi của mình khi một loài động vật ăn thịt vồ lấy nó. Thức ăn Nhiều loài thằn lằn là loài ăn thịt, nghxa là chúng ăn thịt. Chế độ ăn điể hình của một con thằn lằn đó là kiến, nhện, mối, ve sầu, động vật nhỏ có vú và thậm chí là những con thằn lằn khác. Thằn lằn Caiman ăn những động vật có vỏ như ốc chẳng hạn. Một số thằn lằn khác là loài ăn tạp, nghĩa là chúng ăn cả thịt và rau. Một ví dụ về loài thằn lằn ăn tạp là Thằn lằn gai Clark. Những thằn lằn này thích ăn hoa quả, lá cây và rau. Một số thằn lằn là động vật ăn cỏ, nghĩa là chúng chỉ ăn thực vật. Loài thằn lằn biển iguana sống ở quần đảo Galapagos, ăn tảo biển. Kỳ nhông Iguana và thằn lằn đuôi gai agamids cũng ăn thực vật. Giao phối và sinh sản Theo trang National Geographic, nhiều thằn lằn đẻ trứng trong khi những con thằn lằn khác còn quá trẻ. Ví dụ, thằn lằn có mào đẻ từ 8 đến 23 quả trứng, trong khi một số thằn lằn bóng chân ngắn còn quá trẻ. Thời kỳ mang thai của thằn lằn đẻ trứng có thể kéo dài tới 12 tháng. Hầu hết những con thằn lằn con từ lúc sinh ra đã có thể tự túc làm mọi thứ: đi, chạy và ăn. Thời gian trưởng thành của thằn lằn là từ 18 tháng đến 7 năm tùy thuộc vào từng loài. Một số loài thằn lằn có thể sống đến 50 năm. 1Loài giông túi nâu hoang dã có túi khí ở đầu (Basiliscus vittatus) được chụp ở Guatemala. Loài động vật được đặt tên là giông thần (Jesus lizard) có khả năng chạy trên mặt nước.Loài giông túi nâu hoang dã có túi khí ở đầu (Basiliscus vittatus) được chụp ở Guatemala. Loài động vật được đặt tên là giông thần (Jesus lizard) có khả năng chạy trên mặt nước. Nguồn ảnh: Ana Balcarcel

Phân loại khoa học

Dưới đây là sự phân loại thằn lằn dựa theo Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp(Integrated Taxonomic Information System – ITIS):

  • Giới: Animalia
  • Phân giới: Bilateria
  • Nhánh: Craniata
  • Phân ngành: Vertebrata
  • Phân thứ ngành: Gnathostomata
  • Liên lớp: Tetrapoda
  • Lớp: Reptilia
  • Phân lớp: Diapsida
  • Phân lớp thứ: Lepidosauromorpha
  • Liên bộ: Lepidosauria
  • Bộ: Squamata

Phân bộ cổ điển tách bộ Bò sát có vảy thành 3 phân bộ sau:

  • Phân bộ Thằn lằn (Lacertilia), gồm các loài thằn lằn;
  • Phân bộ Rắn (Serpentes), bao gồm các loài rắn;
  • Phân bộ Amphisbaenia (thằn lằn giun).

Hiện trạng và bảo tồn

Các loài thằn lằn khác nhau về hiện trạng bảo tồn, cũng như những đặc điểm riêng của chúng. Theo Sách đỏ các loài động vật bị đe dọa của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources- IUCN), nhiều loài thằn lằn đang bị đe dọa hoặc nằm trong tình trạng cực kỳ nguy cấp, nghĩa là chúng có thể sắp tuyệt chủng. Một số loài thằn lằn đang trong tình trạng cực kỳ nguy cấp đó là thằn lằn da cá sấu Campbell (Campbell’s alligator lizard), St. Croix Ameiva, thằn lằn da cá sấu sống trên cây Frost, thằn lằn vân hoa Be’er Sheva và thằn lằn vân hoa Doumergue.

1

Loài khác

Thằn lằn cổ diềm có mào có một chiếc cổ tròn, lớn chỉ xuất hiện khi chúng cố gắng đe dọa những kẻ thù tấn công.

Theo trang National Geographic, thằn lằn green Basilisk lizard có thể di chuyển được trên mặt nước với vận tốc 1,5m/giây trong khoảng cách 4,5m hoặc xa hơn. Đặc biệt, Baslisk còn có mang da ở giữa các ngón chân giống chân vịt giúp chúng có thể chạy trên bề mặt nước.

Lưỡi của con tắc kè hoa còn dài hơn so với kích thước cơ thể và đôi mắt của chúng có thể nhìn theo hai hướng khác nhau cùng một lúc.

Theo Bảo tàng Lịch sử tự nhiên của Hoa Kỳ, khi chiếu đèn vào bên trong tai của một con tắc kè thì tia sáng đó sẽ chiếu sang tai bên kia và truyền ra ngoài.

Theo Bách khoa toàn thư Britannica, hai loài – thằn lằn da ướt Mehico ở phía tây Mexico và quái vật Gila ở Tây Nam Hoa Kỳ và Tây Bắc mexico – rất độc.

Related Posts

About The Author

Loading Facebook Comments ...